Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn Hóa Học 11 Cánh Diều

Sơ đồ tư duy của Lý thuyết Bài 18 Hợp chất carbonyl hóa học 11 (sách mới)

Hình ảnh
Sơ đồ tư duy của Lý thuyết Bài 18 Hợp chất carbonyl hóa học 11 (sách mới) XEM THÊM Hóa học 12 Chương 6 Hợp chất carbonyl – carboxylic acid (chương trình mới) Luyện thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia môn hóa học

Sơ đồ tư duy Chương 6 Hợp chất carbonyl – carboxylic acid (Sách mới)

Hình ảnh
Sơ đồ tư duy Chương 6 Hợp chất carbonyl – carboxylic acid (Sách mới) XEM THÊM Hóa học 12 Chương 6 Hợp chất carbonyl – carboxylic acid (chương trình mới) Lớp luyện thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia

Các dạng bài tập hóa học 11 Chương 6 Hợp chất carbonyl – carboxylic acid (Sách mới)

Các dạng bài tập hóa học 11 Chương 6 Hợp chất carbonyl – carboxylic acid (Sách mới) Dưới đây là tổng hợp các dạng bài tập Hóa học 11 – Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Axit cacboxylic , theo chương trình SGK Hóa học 11 mới (Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều) . Đây là chương quan trọng về nhóm chức C=O và –COOH , nền tảng cho kiến thức hóa hữu cơ lớp 12 và các kỳ thi. I. TÓM TẮT KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ 1. Hợp chất carbonyl Gồm andehit (–CHO) và xeton (–CO–). Tính chất hóa học tiêu biểu: Andehit : tráng bạc, khử Cu(OH)₂, cộng H₂, phản ứng cháy. Xeton : không tráng bạc, cộng H₂, phản ứng cháy. 2. Axit cacboxylic Nhóm chức –COOH Tính chất hóa học: Tính axit yếu: tác dụng với bazơ, kim loại, muối cacbonat. Tham gia phản ứng este hóa với ancol. II. CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP Dạng 1: Viết công thức cấu tạo, gọi tên hợp chất Dựa vào công thức phân tử → viết tất cả đồng phân: Andehit : CH₃CHO, HCHO, C₂H₄O Xeton : CH₃COCH₃, CH₃COC₂H₅ Axit : HCOOH...

Các dạng bài tập hóa học 11 Chương 5 Dẫn xuất halogen – alcohol – phenol (Sách mới)

Các dạng bài tập hóa học 11 Chương 5 Dẫn xuất halogen – alcohol – phenol (Sách mới) Tổng hợp các dạng bài tập Hóa học 11 – Chương 5: Dẫn xuất halogen – Alcohol – Phenol theo chương trình SGK mới (Kết nối tri thức, Cánh diều, Chân trời sáng tạo) . Chương này rất quan trọng, vì liên quan đến nhiều nhóm chức hữu cơ và là nền tảng cho chương trình Hóa 12. I. Nội dung trọng tâm hóa học 11 Chương 5 Dẫn xuất halogen – alcohol – phenol  1. Dẫn xuất halogen Cấu tạo, danh pháp Tính chất vật lý Tính chất hóa học (thế, loại HX, phản ứng với kiềm) 2. Ancol Phân loại (no – không no, đơn – đa chức, bậc 1 – 2 – 3) Tính chất vật lý Tính chất hóa học: Phản ứng với Na → giải phóng H₂ Phản ứng với HCl, H₂SO₄, CuO (oxi hóa – khử) Phản ứng tách nước (→ anken, ete) 3. Phenol Cấu tạo, danh pháp Tính chất hóa học đặc trưng: Tính axit yếu Phản ứng với brom, natri, kiềm II. CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐIỂN HÌNH 1. Viết công thức cấu tạo – gọi tên IUPAC Dẫn xuất ...

Các dạng bài tập hóa học 11 Chương 4 Hydrocarbon (Sách mới)

Các dạng bài tập hóa học 11 Chương 4 Hydrocarbon (Sách mới):   tổng hợp các dạng bài tập Hóa học 11 – Chương 4: Hydrocarbon (theo chương trình SGK mới – Kết nối tri thức / Cánh Diều / Chân trời sáng tạo ). Chủ đề này tập trung vào hiđrocacbon mạch hở , gồm ankan, anken, ankyn và một phần hiđrocacbon thơm . Các dạng bài tập bao gồm: 1. Viết công thức cấu tạo – gọi tên (IUPAC) Dạng 1.1 : Viết công thức cấu tạo từ công thức phân tử. Dạng 1.2 : Gọi tên các đồng phân của một chất cụ thể (anken, ankyn). Dạng 1.3 : Phân biệt vị trí nối đôi, nối ba (đánh số đúng quy tắc IUPAC). Ví dụ : Viết và gọi tên tất cả các đồng phân có công thức phân tử C₄H₈ (anken và xicloankan nếu đề mở rộng). 2. Tính chất hóa học – viết PTHH Ankan : Phản ứng thế halogen, phản ứng cháy. Anken, ankyn : Phản ứng cộng (Br₂, H₂, HCl…), phản ứng trùng hợp, phản ứng cháy. Benzen : Phản ứng thế, cháy, phản ứng với Br₂ khi có xúc tác. Ví dụ : Viết các phương trình phản ứng minh họa cho tính chất hó...

Các dạng bài tập hóa học 11 Chương 3 Đại cương về hoá học hữu cơ (Sách mới)

Các dạng bài tập hóa học 11 Chương 3 Đại cương về hoá học hữu cơ (Sách mới) Kiến thức trọng tâm  Chương 3 – Đại cương về Hóa học hữu cơ (Hóa 11 – Sách mới) Khái niệm, phân loại hợp chất hữu cơ Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ Tính chất hóa học chung (phân cực, phản ứng hữu cơ) Đồng phân – danh pháp Phản ứng đặc trưng: thế, cộng, tách, oxi hóa – khử Hiệu ứng liên kết: cảm ứng, liên hợp, hiệu ứng lập thể CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP 1. Dạng 1: Phân biệt hợp chất hữu cơ – vô cơ Nhận biết các hợp chất nào là hữu cơ (đa số chứa C, trừ CO, CO₂, muối cacbonat,...) Ví dụ: C H 3 O H CH_3OH C H 3 ​ O H , C 2 H 2 C_2H_2 C 2 ​ H 2 ​ , C H 3 C O O H CH_3COOH C H 3 ​ COO H là hữu cơ; C O 2 CO_2 C O 2 ​ , N a 2 C O 3 Na_2CO_3 N a 2 ​ C O 3 ​ là vô cơ 2. Dạng 2: Phân loại hợp chất hữu cơ Theo nhóm chức: Hiđrocacbon no/không no/thơm Dẫn xuất halogen, ancol, axit cacboxylic,... Theo cấu trúc: Mạch hở, mạch vòng, dị vòng 3. Dạng 3: Đồng phân và danh ph...

Các dạng bài tập hóa học 11 Chương 2 Nitrogen và sulfur (Sách mới)

Các dạng bài tập hóa học 11 Chương 2 Nitrogen và sulfur (Sách mới) Tổng hợp các dạng bài tập Hóa học 11 – Chương 2:  Nitrogen và sulfur theo chương trình sách mới (SGK 2023–2024, chương trình GDPT 2018) . Kiến thức trọng tâm  hóa học 11 Chương 2 Nitrogen và sulfur  Cấu tạo, tính chất vật lý và hóa học của: Nguyên tố Nitơ (N₂), Amoniac (NH₃), Axit nitric (HNO₃) Nguyên tố Lưu huỳnh (S), Lưu huỳnh đioxit (SO₂), Axit sunfuric (H₂SO₄) Mối quan hệ giữa các hợp chất trong hệ Nitơ và Lưu huỳnh Ứng dụng và điều chế Môi trường – phản ứng axit – bazơ – oxi hóa – khử CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP 1. Dạng 1: Viết phương trình phản ứng đặc trưng Nitơ: N 2 + 3 H 2 ⇌ 2 N H 3 N_2 + 3H_2 \rightleftharpoons 2NH_3 N 2 ​ + 3 H 2 ​ ⇌ 2 N H 3 ​ Amoniac: Tác dụng với axit → muối amoni Phản ứng oxi hóa: 4 N H 3 + 3 O 2 → 2 N 2 + 6 H 2 O 4NH_3 + 3O_2 \rightarrow 2N_2 + 6H_2O 4 N H 3 ​ + 3 O 2 ​ → 2 N 2 ​ + 6 H 2 ​ O Axit nitric: Tác dụng với kim loại, phi ...

Các dạng bài tập hóa học 11 Chương 1 Cân bằng hoá học (Sách mới)

Các dạng bài tập hóa học 11 Chương 1 Cân bằng hoá học (Sách mới) I. Kiến thức cần nắm Khái niệm cân bằng hóa học Ý nghĩa của hằng số cân bằng K c K_c K c ​ , K p K_p K p ​ Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng (nguyên lý Lơ Sa-tơ-li-ê) Dịch chuyển cân bằng và vai trò trong công nghiệp Ứng dụng tính toán trong cân bằng II. Các dạng bài tập thường gặp Dạng 1: Viết phương trình phản ứng thuận – nghịch Viết đúng PTHH có chiều thuận và nghịch Nhận biết đâu là phản ứng thuận nghịch Ví dụ: N 2 + 3 H 2 ⇌ 2 N H 3 N_2 + 3H_2 \rightleftharpoons 2NH_3 N 2 ​ + 3 H 2 ​ ⇌ 2 N H 3 ​ Dạng 2: Tính hằng số cân bằng K c K_c K c ​ Sử dụng công thức: K c = [ C ] c [ D ] d [ A ] a [ B ] b K_c = \frac{[C]^c[D]^d}{[A]^a[B]^b} K c ​ = [ A ] a [ B ] b [ C ] c [ D ] d ​ Xác định nồng độ các chất tại trạng thái cân bằng Bài toán hay yêu cầu lập bảng ICE (Initial – Change – Equilibrium) Dạng 3: Nhận xét – so sánh giá trị K c K_c K c ​ Nếu K c > > 1 K_c >> 1 K c ​ >...