Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn Hóa Học 12 Cánh Diều

Tổng hợp các dạng bài tập Hóa học 12 Chương 7 Nguyên tố nhóm IA và IIA (chương trình mới)

Tổng hợp các dạng bài tập Hóa học 12 – Chương 7: Nguyên tố nhóm IA và IIA (chương trình mới) bao gồm: Các dạng bài tập bao gồm: I. Dạng 1: Cấu hình electron – Vị trí trong bảng tuần hoàn Viết cấu hình electron của các nguyên tố nhóm IA, IIA. Xác định số lớp electron, số electron hóa trị. Giải thích sự biến đổi tính chất theo chiều từ trên xuống. II. Dạng 2: Tính chất vật lí So sánh nhiệt độ nóng chảy, độ cứng, màu sắc, khối lượng riêng, khả năng dẫn điện,... Phân biệt giữa kim loại nhóm IA và IIA về tính chất vật lí. III. Dạng 3: Tính chất hóa học của kim loại IA và IIA Phản ứng với nước (đặc biệt là kim loại kiềm) Phản ứng với oxi/không khí → tạo oxit/superoxit Phản ứng với axit → giải phóng khí H₂ Phản ứng với phi kim (như Cl₂, S,...) IV. Dạng 4: Hợp chất của kim loại IA, IIA Tính chất của oxit, hiđroxit, muối cacbonat, sunfat… Tính tan của muối trong nước (như BaSO₄ kết tủa , Na₂CO₃ tan …) Nhận biết các hợp chất thông qua phản ứng đặc trưng. V. ...

Các dạng bài tập hóa học 12 Chương 6 Đại cương kim loại (Sách mới)

Các dạng bài tập hóa học 12 Chương 6 Đại cương kim loại (Sách mới) bao gồm: I. Các dạng bài tập Hóa học 12 Chương 6 – Đại cương kim loại 1. Dạng 1: Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn Xác định vị trí của kim loại dựa trên cấu hình electron. So sánh tính chất kim loại/dãy hoạt động hóa học dựa trên vị trí trong bảng tuần hoàn. 2. Dạng 2: Tính chất vật lí của kim loại So sánh độ dẫn điện, dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy, tính dẻo… Nhận biết kim loại dựa vào tính chất vật lí. 3. Dạng 3: Tính chất hóa học của kim loại Phản ứng với phi kim (O₂, Cl₂…) Phản ứng với axit (HCl, H₂SO₄ loãng, HNO₃ loãng) Phản ứng với nước Phản ứng thế: Kim loại đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối 4. Dạng 4: Dãy điện hóa của kim loại Vận dụng dãy điện hóa để: So sánh khả năng khử/oxi hóa của kim loại. Dự đoán chiều hướng phản ứng. Viết phương trình phản ứng. 5. Dạng 5: Ăn mòn kim loại Phân biệt ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa. Xác định điều kiện xảy ra ă...

Các dạng bài tập hóa học 12 Chương 5 Pin điện và điện phân (Sách mới)

Các dạng bài tập hóa học 12 Chương 5 Pin điện và điện phân (Sách mới) bao gồm: Các dạng bài tập bao gồm: DẠNG 1: XÁC ĐỊNH SỨC ĐIỆN ĐỘNG CHUẨN CỦA PIN ĐIỆN HÓA. DẠNG 2: BÀI TẬP TÍNH THẾ ĐIỆN CỰC CHUẨN DẠNG 3: BÀI TẬP 1 KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI 1 DUNG DỊCH MUỐI DẠNG 4: BÀI TẬP 2 KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI 1 DUNG DỊCH MUỐI DẠNG 5: BÀI TẬP 1 KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI 2 DUNG DỊCH MUỐI XEM THÊM Hóa học 12 Chương 5 Pin điện và điện phân - Sách Mới Luyện thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia 2025

Các dạng bài tập hóa học 12 Chương 4 Polymer (Sách mới)

Các dạng bài tập hóa học 12 Chương 4 Polymer (Sách mới) bao gồm: Các dạng bài tập bao gồm: DẠNG 1: XÁC ĐỊNH HỆ SỐ POLYMER HÓA DẠNG 2: BÀI TẬP CAO SU DẠNG 3: BÀI TẬP HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG ĐIỀU CHẾ POLYMER XEM THÊM Hóa học 12 Chương 4 Polymer - Sách Mới Luyện thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia 2025

Các dạng bài tập hóa học 12 Chương 3 Hợp chất chứa Nitrogen (Sách mới)

Các dạng bài tập hóa học 12 Chương 3 Hợp chất chứa Nitrogen (Sách mới) bao gồm: Các dạng bài tập bao gồm: DẠNG 1: AMINE TÁC DỤNG VỚI ACID DẠNG 2: AMINO ACID TÁC DỤNG VỚI ACID DẠNG 3: AMINO ACID TÁC DỤNG VỚI BASE DẠNG 4: AMINO ACID TÁC DỤNG VỚI ACID – BASE (TÍNH LƯỠNG TÍNH) DẠNG 5: HỖN HỢP AMINO ACID VÀ ACID VÔ CƠ TÁC DỤNG VỚI BASE DẠNG 6: HỖN HỢP AMINO ACID VÀ BASE VÔ CƠ TÁC DỤNG VỚI ACID DẠNG 7: DẠNG TOÁN ESTER CỦA AMINO ACID DẠNG 8: THUỶ PHÂN PEPTIDE DẠNG 9: THUỶ PHÂN PEPTIDE TRONG MÔI TRƯỜNG ACID DẠNG 10: THUỶ PHÂN PEPTIDE TRONG MÔI TRƯỜNG BASE XEM THÊM Hóa học 12 Chương 3 Hợp chất chứa Nitrogen - Sách Mới Luyện thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia 2025

Các dạng bài tập hóa học 12 chương 2 CarboHydrate (Sách mới)

Các dạng bài tập hóa học 12 chương 2 CarboHydrate (Sách mới) bao gồm: Các dạng bài tập chương 2 CarboHydrate bao gồm: DẠNG 1: BÀI TẬP PHẢN ỨNG TRÁNG GƯƠNG GLUCOSE (FRUCTOSE) DẠNG 2: BÀI TẬP PHẢN ỨNG THỦY PHÂN CARBOHYDRATe DẠNG 3: BÀI TẬP PHẢN ỨNG THỦY PHÂN – TRÁNG GƯƠNG CARBOHYDRATE DẠNG 4: BÀI TẬP PHẢN ỨNG LÊN MEN CARBOHYDRATE DẠNG 5: BÀI TẬP PHẢN ỨNG CELLULOSE TÁC DỤNG HNO3 Xem thêm: Hóa học 12 Chương 2 CarboHydrate - Sách Mới LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA 2025

Các dạng bài tập hóa học 12 chương 1 Ester Lipit (Sách mới)

Các dạng bài tập hóa học 12 chương 1 Ester Lipit (Sách mới) bao gồm: Các dạng bài tập bao gồm DẠNG 1: BIỆN LUẬN XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC CẤU TẠO ESTER DẠNG 2: TÍNH HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG ESTER DẠNG 3: BÀI TẬP PHẢN ỨNG XÀ PHÒNG HÓA ESTER ĐƠN CHỨC DẠNG 4: BÀI TẬP PHẢN ỨNG XÀ PHÒNG HÓA ESTER ĐA CHỨC DẠNG 5: BÀI TẬP PHẢN ỨNG XÀ PHÒNG HÓA ESTER PHENOL DẠNG 6: BÀI TẬP LIPID (CHẤT BÉO) TÁC DỤNG VỚI H2 (Br2) DẠNG 7: BÀI TẬP PHẢN ỨNG XÀ PHÒNG HÓA LIPID (CHẤT BÉO) Hóa học 12 Chương 1 Ester Lipi

Hóa học 12 Cánh diều Bài 22 Sơ lược về sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch

Hình ảnh
Hóa học 12 Cánh diều Bài 22 Sơ lược về sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch Hóa học 12 sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch Bài 22 Sơ lược về sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch I. Sự hình thành phức chất aqua của kim loại chuyển tiếp trong dung dịch - Khi tan trong nước, muối của các kim loại chuyển tiếp phân li thành các ion. Sau đó, cation kim loại chuyển tiếp (M n+ ) thường nhận các cặp electron hoá trị riêng từ các phân tử H 2 O để hình thành các liên kết cho – nhận, tạo ra phức chất aqua. - Phương trình tổng quát: M n + ( a q ) + m H 2 O ( l ) → [ M ( O H 2 ) m ] n + ( a q ) M n + ( a q ) + m H 2 O ( l ) → [ M ( O H 2 ) m ] n + ( a q ) Với: + n là giá trị điện tích của cation kim loại M. + m là số phối tử H 2 O. + [M(OH 2 ) m ] n+  là công thức tổng quát của phức chất aqua của M n+ . - Ví dụ: Khi cho copper(II) sulfate vào nước thì hình thành phức chất bát diện với các phối tử là ...

Hóa học 12 Cánh diều Bài 21 Sơ lược về phức chất

Hình ảnh
Hóa học 12 Cánh diều Bài 21 Sơ lược về phức chất Hóa học 12  Sơ lược về phức chất Bài 21 Sơ lược về phức chất I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM - Phức chất đơn giản thường có một nguyên tử trung tâm liên kết với các phối tử bao quanh, được đặt trong dấu ngoặc vuông. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết cho – nhận. - Phối tử là phân tử hoặc anion đã cho cặp electron chưa liên kết (hay cặp electron hoá trị riêng). - Nguyên tử trung tâm là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại có orbital trống đã nhận cặp electron chưa liên kết của phối tử. - Một số ví dụ: Phức chất [Ag(NH 3 ) 2 ] + [CoF 6 ] 3- Nguyên tử trung tâm Ag + Co 3+ Phối tử NH 3 F − Giải thích sự hình thành liên kết trong phức chất Liên kết trong phức chất [Ag(NH 3 ) 2 ] +  được hình thành do phối tử NH 3  cho cặp electron chưa liên kết vào AO trống của nguyên tử trung tâm Ag + . Liên kết trong phức chất [CoF 6 ] 3-  được hình thành do phối tử F -  cho cặp electron chưa liên kết vào...